Khả năng ứng dụng công nghệ địa chấn mới nhằm mở rộng công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam
Abstract
Sản lượng khai thác hiện nay của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đạt khoảng 15 triệu tấn đầu và 9 tỷ m3 khí/năm [12]. Tuy nhiên, công tác khai thác mới tập trung chủ yếu ở các cấu tạo vòm và các dãy nâng, mà đối tượng khai thác chính là móng granite nứt nẻ trước Đệ tam (như bể Cửu Long, Nam Côn Sơn). Các nghiên cứu cho thấy dầu khí được tích tụ trong trầm tích Đệ tam không lớn và rải rác trên diện rộng, song tích tụ lớn trong móng trước Đệ tam và khá tập trung.
Trong khi công tác thăm dò địa vật lý với công nghệ thông thường mới thấy được hình thới cấu trúc tầng trầm tích mà chưa nghiên cứu chi tiết cấu trúc địa chất và mô hình chứa của tầng móng; còn khoan tìm kiếm không thể rải khắp trên toàn diện tích triển vọng bởi chi phí rất lớn. Trên cơ sở phân tích các yếu tố địa chất - địa vật lý có ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm thăm dò, tác giả đề xuất một số giải pháp công nghệ phù hợp nhằm mở rộng công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam.
References
2. Trương Minh, Nguyễn Quý Hùng. Đặc điểm phân bố và tiềm năng dâu khí của các bể trầm tích Kainozoi thềm lục địa Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị Khoa học Ngành Dầu khí 20 năm xây dựng và tương lai phát triển, 1997: p. 79-91.
3. Trương Minh. Một số vấn đề về tìm kiếm thăm dò dầu khí mở rộng ở bể Cửu Long. Tạp chí Dầu khí. 2002; 4: p.2-8
4. Trương Minh và nnk. Tính chất hấp thụ và phân tán tốc độ sóng địa chấn, các ứng dụng của chúng trong tìm kiếm thăm dò dầu khí ở Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị Khoa học công nghệ “Ngành Dầu khí trước thềm thế kỷ 21". 2000: р.100 - 111.
5. Phạm Hồng Quế. Đá móng bể Cửu Long: Thành phần phân bố và biến đổi - Mối liên quan đến khả năng chứa dầu khí. Tuyển tập Hội nghị Khoa học công nghệ “Ngành Dầu khí trước thềm thế kỷ 21” 2000: p. 248 - 257.
6. J.Kari. Ellefsen-Sesimic tomography. SEG. 2001.
7. John P. Castagna and Milo M. Backus. Offset-Dependent - Reflectivity. Theory and practice of AVO analysis. Investigations in Geophysics, SEG. Tulsa USA, 1997; 8: p. 3 - 36.
8. Phan Trung Điền và nnk. Sự phân bố và đánh giá triển vọng dâu khí của các thành tạo địa chất trước Kainozoi thềm lục địa Việt Nam. Báo cáo Đề tài KT 01.17. Chương trình DK-TN KT.01. 1995.
9. Đỗ Bạt và nnk. Định danh và liên kết địa tầng các bể trầm tích Đệ tam thêm lục địa Việt Nam. Báo cáo đề tài Ngành Dầu khí. 2001.
10. Trần Ngọc Toản. Sử dụng sóng địa chấn nghiên cứu môi trường đàn hồi phi tuyến. Địa cầu. 18/5/2012: p.15 - 19.
11. Chinking Igor, Rizanov Eugene, Dodonova anastasiya. Side-View seismic Locato (SVSL) and seismic location of emission center (SLEC). Hội thảo Chi hội Địa vật lý Dầu khí. Hà Nội. 10/2012.
12. Ban Tìm kiếm Thăm dò Dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ngoài khơi Việt Nam và sự cố phun trào dầu khí. Hội thảo “Phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu trong hoạt động khai thác dầu khí vùng biển ngoài khơi Việt Nam” Hà Nội, 13/11/2012.
1. The Author assigns all copyright in and to the article (the Work) to the Petrovietnam Journal, including the right to publish, republish, transmit, sell and distribute the Work in whole or in part in electronic and print editions of the Journal, in all media of expression now known or later developed.
2. By this assignment of copyright to the Petrovietnam Journal, reproduction, posting, transmission, distribution or other use of the Work in whole or in part in any medium by the Author requires a full citation to the Journal, suitable in form and content as follows: title of article, authors’ names, journal title, volume, issue, year, copyright owner as specified in the Journal, DOI number. Links to the final article published on the website of the Journal are encouraged.