Những yếu tố chính ảnh hưởng đến tính thấm chứa trầm tích Miocen phần Tây bể Cửu Long
Abstract
Các đá trầm tích tuổi Miocen là những tầng chứa sản phẩm dầu khí quan trọng tại bể Cửu Long. Hiện nay, chúng là các đối tượng tìm kiếm, thăm dò và khai thác tại một số mỏ như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby... cũng như một số các cấu tạo khác đang tiến hành thẩm lượng. Do được hình thành trong các điều kiện trầm tích khác nhau và sau đó lại chịu tác động của những quá trình biến đổi thứ sinh không giống nhau nên đặc tính thấm và chứa của các đá này cũng khác nhau.
Trầm tích Miocen chủ yếu là cát kết hạt mịn đến trung, phân lớp xiên chéo hoặc dạng khối xen kẽ với bột kết và sét kết màu lục, đôi nơi có sét than hình thành trong môi trường từ biển nông đến đồng bằng châu thổ ngập nước trong điều kiện năng lượng thấp tới rất thấp, có hóa đá biển Foraminifera Rotalidae.
- Đặc điểm biến đổi thứ sinh: Nhìn chung các mẫu trong khu vực nghiên cứu đều bị ảnh hưởng của những quá trình biến đổi thứ sinh bao gồm quá trình xi măng hoá thành tạo các khoáng vật tại sinh, quá trình nén ép cơ học và quá trình hòa tan và thay thế khoáng vật.
- Hệ thống lỗ hổng: Hệ thống lỗ hổng của đá trầm tích đóng vai trò quan trọng quyết định khả năng thấm và chứa của đá.Hệ thống lỗ hổng bao gồm lỗ hổng nguyên sinh (lỗ hổng trong hạt, lỗ hổng giữa các hạt) và lỗ hổng thứ sinh (lỗ hổng trong hạt khoáng vật tại sinh, lỗ hổng do các khoáng vật không bền vững bị rửa trôi).
- Đánh giá khả năng chứa: Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chứa như trên có thể nhận thấy rằng: Trong vùng nghiên cứu có hai loại đá chính là cát kết arkos và arkos lithic, ít hơn là đá cát kết grauvac giàu felspat.
Từ các phân tích như trên cho thấy: Đá trầm tích Miocen phần Tây bể Cứu Long có độ lỗ hổng từ tốt đến rất tốt. Do vậy khả năng thấm và chứa của đá tốt là nơi thuận lợi để dầu cư trú.
References
2. Phạm Huy Tiến, Trịnh Ích, Nguyễn Văn Mên, 1984. Thạch học đá trầm tích Tập I. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp.
3. Phạm Huy Tiến, Trịnh Ích, 1984. Thạch học đá trầm tích Tập II. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp.
4. Nguyễn Tiến Long, 2003. Địa tầng phân tập Kainozoi phần Bắc bể Cửu Long. Luận án tiến sĩ địa chất. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
5. Trần Văn Nhuận, 2008. Đặc điểm trầm tích Miocen lô 16-1 bể Cửu Long – Mối liên quan của chúng đến đặc tính chứa. Luận văn thạc sĩ địa chất. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
6. Trần Văn Nhuận, Đỗ Văn Nhuận, 2009. Đặc điểm trầm tích Miocen phần Tây bể Cửu Long - Tạp chí Dầu khí số 8.
7. Trần Văn Nhuận, 2010. Một số vấn đề về quá trình tạo đá và các phương pháp nghiên cứu. Tạp chí Dầu khí số 3.
8. Trần Văn Nhuận, Vũ Trụ, Đỗ Văn Nhuận, 2011. Các thành tạo trầm tích Miocen phần Tây bể Cửu Long. Tạp chí Khoa học số đặc biệt. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
9. Vũ Thế Anh, Trần Văn Nhuận, Yungoo Song, 2010. Sự biến đổi illit-smectit trong các thành tạo trầm tích tuổi Oligocen - Miocen bể Cửu Long, mối quan hệ với xi măng thạch anh và nhiệt độ chôn vùi. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHCN quốc tế 35 năm - Dầu khí Việt Nam 2010 Tăng tốc phát triển.
10. Ngô Xuân Vinh, 2000. Những yếu tố chính ảnh hướng đến tính chất chứa của đá vụn lục nguyên Miocen sớm - Oligocen bể Cửu Long. Hội nghị KHCN 2000 ngành DKVN trước thềm thế kỷ 21, Tập I, NXB Thanh niên - Hà Nội.
11. Bể trầm tích Cửu Long và tài nguyên dầu khí, 2007. Địa chất và tài nguyên dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, р.271 - 296.
12. J. Schmidt, Nguyễn Văn Quế, Phạm Huy Long, 2003. Tiến hoá kiến tạo bể Cửu Long. Hội nghị KHCN Viện Dầu khí Việt Nam, 25 năm xây dựng và trưởng thành. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, p. 87.
13. A.D. Miall, 2000. Principles of Sedimentary basin analysis. Third, update and enlarged edition. Springer Lodon, Berlin, Singapore.
14. Joann E. Welton. SEM Petrology Atlas. Chevron Oil Field Research Company, The American Association of Petroleum Geologists.
15. Roseph I. Goldstein, A.D. Romig Jr, Dale E. Newbury, Charles E. Lyman, Patrick Echlin. Scanning Electron Microscopy and X- Ray Microanalysis. Plenum press. New York and London.
1. The Author assigns all copyright in and to the article (the Work) to the Petrovietnam Journal, including the right to publish, republish, transmit, sell and distribute the Work in whole or in part in electronic and print editions of the Journal, in all media of expression now known or later developed.
2. By this assignment of copyright to the Petrovietnam Journal, reproduction, posting, transmission, distribution or other use of the Work in whole or in part in any medium by the Author requires a full citation to the Journal, suitable in form and content as follows: title of article, authors’ names, journal title, volume, issue, year, copyright owner as specified in the Journal, DOI number. Links to the final article published on the website of the Journal are encouraged.