Sử dụng các thông số trong phân tích foraminifera để đánh giá sự thay đổi của tổ hợp hóa thạch và xác định môi trường giếng khoan bể Nam Côn Sơn
Tóm tắt
Khi nghiên cứu hóa thạch trùng lỗ (foraminifera), các chỉ số về tỷ lệ cát còn lại trong mẫu sau khi gia công, chỉ số phong phú vàđa dạng của hóa thạch, tỷ lệ trùng lỗ trôi nổi/bám đáy, sự biến đổi của các nhóm trùng lỗ bám đáy là các thông số tin cậy để đánh giá sự biến đổi của tổ hợp hóa thạch trùng lỗ, điều kiện lắng đọng trầm tích và sự liên kết của các giếng khoan. Nghiên cứu được thực hiện trên 129 mẫu vụn trong khoảng độ sâu 1.690 - 4.535m và xác định 165 giống loài trùng lỗ trong các trầm tích giếng khoan bể Nam Côn Sơn, trong đó có 51 loài trùng lỗ trôi nổi, 106 loài trùng lỗ bám đáy và 8 loài trùng lỗ bám đáy lớn. Bằng việc sử dụng các thông số trong phân tích hóa thạch trùng lỗ, nghiên cứu đã phân định chi tiết trầm tích Miocene từ đới N5 đến N18 và chỉ ra các trầm tích này lắng đọng trong điều kiện môi trường từ chuyển tiếp trong Miocene sớm tới môi trường biển sâu ở Miocene muộn. Đây là tiền đề áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu sinh địa tầng ở khu vực thềm lục địa Việt Nam, đặc biệt trong sinh địa tầng phân giải cao.
Các tài liệu tham khảo
2. J.P.Kennett, M.S.Scrinivasan. Neogene planktonic foraminifera: A phylogenetic atlas. Hutchinson Ross Publishing Company. 1983.
3. Severyn Kender, Michael A.Kaminski, Robert W.Jones. Early to middle Miocene foram from the deep-sea Congo Fan, offshore Angola. Journal of Micropaleontology. 2008; 54(6): p. 477 - 568.
4. Robert Wynn Jones. Foraminifera and their applications. Cambridge Uniersity Press. 2014.
5. R.A.Fisher, A.S.Corbet, C.B.Williams. The relationshipbetween the number of species and the number of individuals in a random sample of an animal population. Journal of Animal Ecology. 1943; 12(1): p. 42 - 58.
6. John W.Murray. Ecology and applications of benthic foraminifera. Cambridge Uniersity Press. 2006.
7. Kiel. Biodiversity and biogeography of recent benthic foraminiferal assemblage in the south-western South China Sea (Sunda Shelf). 2001.
8. C.E.Shannon. A mathematical theory of communication. Bell Labs Technical Journal. 1948.
9. Brian McGowran. Biostratigraphy: Microfossils and Geological Time. Cambridge Uniersity Press. 2005.
10. Marcelle K.Boudagher-Fadel. Evolution and geological significance of larger benthic foraminifera. Developments in Palaeontology & Stratigraphy. 2008.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.