Sử dụng các thông số trong phân tích foraminifera để đánh giá sự thay đổi của tổ hợp hóa thạch và xác định môi trường giếng khoan bể Nam Côn Sơn

  • Cao Đăng Hoàng Yến Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Thị Thu Hiền Viện Dầu khí Việt Nam
  • Nguyễn Thị Thắm Viện Dầu khí Việt Nam
Keywords: Hóa thạch trùng lỗ, thông số phân tích, chỉ số phong phú và đa dạng, tỷ lệ trùng lỗ trôi nổi/bám đáy, các nhóm bám đáy, bể Nam Côn Sơn

Tóm tắt

Khi nghiên cứu hóa thạch trùng lỗ (foraminifera), các chỉ số về tỷ lệ cát còn lại trong mẫu sau khi gia công, chỉ số phong phú vàđa dạng của hóa thạch, tỷ lệ trùng lỗ trôi nổi/bám đáy, sự biến đổi của các nhóm trùng lỗ bám đáy là các thông số tin cậy để đánh giá sự biến đổi của tổ hợp hóa thạch trùng lỗ, điều kiện lắng đọng trầm tích và sự liên kết của các giếng khoan. Nghiên cứu được thực hiện trên 129 mẫu vụn trong khoảng độ sâu 1.690 - 4.535m và xác định 165 giống loài trùng lỗ trong các trầm tích giếng khoan bể Nam Côn Sơn, trong đó có 51 loài trùng lỗ trôi nổi, 106 loài trùng lỗ bám đáy và 8 loài trùng lỗ bám đáy lớn. Bằng việc sử dụng các thông số trong phân tích hóa thạch trùng lỗ, nghiên cứu đã phân định chi tiết trầm tích Miocene từ đới N5 đến N18 và chỉ ra các trầm tích này lắng đọng trong điều kiện môi trường từ chuyển tiếp trong Miocene sớm tới môi trường biển sâu ở Miocene muộn. Đây là tiền đề áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu sinh địa tầng ở khu vực thềm lục địa Việt Nam, đặc biệt trong sinh địa tầng phân giải cao.

Các tài liệu tham khảo

1. R.W.Jones. The challenger foraminifera. Oxford University Press. 1994.
2. J.P.Kennett, M.S.Scrinivasan. Neogene planktonic foraminifera: A phylogenetic atlas. Hutchinson Ross Publishing Company. 1983.
3. Severyn Kender, Michael A.Kaminski, Robert W.Jones. Early to middle Miocene foram from the deep-sea Congo Fan, offshore Angola. Journal of Micropaleontology. 2008; 54(6): p. 477 - 568.
4. Robert Wynn Jones. Foraminifera and their applications. Cambridge Uniersity Press. 2014.
5. R.A.Fisher, A.S.Corbet, C.B.Williams. The relationshipbetween the number of species and the number of individuals in a random sample of an animal population. Journal of Animal Ecology. 1943; 12(1): p. 42 - 58.
6. John W.Murray. Ecology and applications of benthic foraminifera. Cambridge Uniersity Press. 2006.
7. Kiel. Biodiversity and biogeography of recent benthic foraminiferal assemblage in the south-western South China Sea (Sunda Shelf). 2001.
8. C.E.Shannon. A mathematical theory of communication. Bell Labs Technical Journal. 1948.
9. Brian McGowran. Biostratigraphy: Microfossils and Geological Time. Cambridge Uniersity Press. 2005.
10. Marcelle K.Boudagher-Fadel. Evolution and geological significance of larger benthic foraminifera. Developments in Palaeontology & Stratigraphy. 2008.
Đã đăng
2017-04-24
How to Cite
Đăng Hoàng Yến, C., Thị Thu Hiền, N., & Thị Thắm, N. (2017). Sử dụng các thông số trong phân tích foraminifera để đánh giá sự thay đổi của tổ hợp hóa thạch và xác định môi trường giếng khoan bể Nam Côn Sơn. Tạp Chí Dầu Khí, 4, 37 - 44. https://doi.org/10.25073/petrovietnam journal.v4i0.146
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học