Đánh giá độ tin cậy tổng thể của hệ thống neo giữ bể chứa nổi FPSO theo phương pháp xác suất, áp dụng cho điều kiện biển Việt Nam
Tóm tắt
Các nghiên cứu phân tích sự cố xảy ra với dây neo của các bể chứa nổi FSO dạng CALM của Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” tại mỏ Bạch Hổ [1] cho thấy nhu cầu cấp bách cần phát triển các công trình biển (trong đó có FPSO) được thiết kế, lắp đặt và khai thác an toàn trong điều kiện khắc nghiệt của biển Việt Nam.
Một nghiên cứu tổng hợp đối với hệ thống neo công trình biển nổi đã được thực hiện bởi tác giả, dựa trên việc giải một loạt bài toán liên hoàn: lực thủy động học bậc 2, phản ứng động ngẫu nhiên, phân tích tổn thất mỏi ngẫu nhiên và đánh giá tuổi thọ mỏi của hệ dây neo. Một nghiên cứu tiếp theo của tác giả đã đưa ra quan điểm mới sát với điều kiện thực tế chịu tải của hệ dây neo để đánh giá độ tin cậy tổng thể hệ dây neo theo mô hình xác suất. Đó là độ tin cậy tổng hợp được xác định trong điều kiện biển cực đại có kể đến quá trình tích lũy tổn thất mỏi của dây neo. Cuối cùng, trong phần nghiên cứu ứng dụng, tác giả đã tính toán cho hệ dây neo bể chứa nổi FSO VSP-01 khai thác tại mỏ Bạch Hổ ở vùng biển Việt Nam.
Nghiên cứu này dựa trên bằng sáng chế đồng tác giả [2] và cuốn sách của tác giả đã được xuất bản tại Nhà xuất bản Presses Académiques Francophones (PAF) Cộng hòa Liên bang Đức [3].
Các tài liệu tham khảo
Phạm Khắc Hùng. Đánh giá tổn thất của hệ neo FPSO ở mỏ Bạch Hổ, Việt Nam. Kết quả đề tài NCKH cấp Nhà nước. Báo cáo Số 3. 3/2004.
Phạm Khắc Hùng, Phạm Hiền Hậu. Phương pháp đánh giá an toàn cho các kết cấu công trình biển theo các điều kiện bền và mỏi mở rộng. Bằng Độc quyền sáng chế Số 10143. 2012.
Hien Hau Pham. FPSO - Fiabilité des lignes d’ancrage avec prise en compte de fatigue. ISBN-13:978-3-8381-7928-5. Presses Académiques Francophones. 2015: 336p.
X.B.Chen (Bureau Veritas). Hydrodynamics in offshore and naval applications - Part I. Paper presented at the 6th Int. Conference on Hydrodynamics. Perth, Australia. 2004.
Molin Bernard. Hydrodynamique des Structures Offshore, Guides pratiques sur les ouvrages en mer. Editions Technip, Paris, France. 2002: 415p. 6. Phạm Hiền Hậu. Estimation de la fi abilité du système d’ancrage des FSO/FPSOs au Vietnam, avec prise en compte de l’accumulation du dommage de fatigue. PhD Thesis, University of Liège, Belgium. 4/2010.
Franck Legerstee (Bureau Veritas). Mooring Course. Shanghai. 2001: 55p.
Phạm Hiền Hậu. Phân tích tựa động và động ngẫu nhiên của hệ thống dây neo trạm chứa và rót dầu nổi (FPSO) trong điều kiện mỏ Bạch Hổ dựa trên các phần mềm Hydrostar và Ariane-3D. Tạp chí Dầu khí. 2009; 9: trang 35 - 42.
Bureau Veritas (Bureau Veritas). Quasi-Dynamic analysis of mooring systems using ARIANE software. Guidance Note NI 461 DTO R00 E, Bureau Veritas, Paris. 1998.
Bureau Veritas. Classification of mooring systems for permanent offshore units. Guidance Note NI 493 DTM R00 E, Paris. 2004.
ASTM. Standard practices for cycle counting in fatigue analysis. E 1049-85, ASMT International. 2005.
API RP 2SK. Recommended practice for design and analysis of stationkeeping systems for floating structures, 3rd Edition. 2005.
Pham Khac Hung et al. Estimation of the Total Reliability of Offshore Structures in Vietnam Sea Conditions Combining the Ultimate States and Fatigue Limit States. Proceedings of the OCEANS’04 MTS/IEEE/TECHNOOCEAN/04, Kobe, Japan. 2004: p.176 - 185.
Palle Thoft-Christensen and Michael J.Baker. Structural reliability theory and its Applications. Springer-Verlag Berlin - New York. 1982.
J.V.Vietsovpetro R&D Institue. Enviromental design criteria extreme conditions for the Bach Ho-Rong fields, South-East offshore Viet Nam. Report in Vietsovpetro, Viet Nam. 2000.
Phạm Khắc Hùng, Phạm Hiền Hậu và nnk. Báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài nghiên cứu điều kiện kỹ thuật môi trường biển và nền móng công trình nhằm xác định luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình biển vùng nước sâu Việt Nam. KC.09.15/06-10. Bộ Khoa học Công nghệ. 2011.
Phạm Khắc Hùng, Phạm Hiền Hậu. Phương pháp luận đánh giá an toàn cho các công trình biển dựa trên các điều kiện bền và mỏi mở rộng. Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Hà Nội. 10/2011; 6: trang 205 - 216.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.