Sử dụng tài liệu địa chấn và giếng khoan để dự báo áp suất thành hệ trước khi khoan: Nghiên cứu cụ thể tại một số giếng khoan bể Cửu Long và bể Sông Hồng
Tóm tắt
Áp suất lỗ rỗng có thể thu được từ vận tốc khoảng của địa chấn bằng kỹ thuật biến đổi vận tốc thành áp suất lỗ rỗng. Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày phương pháp thực nghiệm Eaton để tính toán áp suất thành hệ cho một số giếng khoan ở bể Cửu Long và bể Sông Hồng, nơi trải qua quá trình sụt lún, chôn vùi, biến đổi địa chất và hoạt động địa nhiệt phức tạp, gây ra các đới dị thường áp suất.
Kết quả thu được cho thấy áp suất lỗ rỗng được tính toán dựa vào tài liệu vận tốc khoảng của địa chấn có sự tương quan với giá trị áp suất được đo bằng các phương pháp địa vật lý giếng khoan và tỷ trọng dung dịch sử dụng trong khi khoan. Do đó, việc sử dụng vận tốc khoảng của địa chấn để tính toán giá trị áp suất lỗ rỗng, xác định và dự đoán đới dị thường bằng phương pháp Eaton có thể được áp dụng hiệu quả tại các khu vực chưa có giếng khoan để nâng cao độ an toàn, giảm thiểu rủi ro cho quá trình thi công khoan.
Các tài liệu tham khảo
Ben A. Eaton, “The equation for geopressure prediction from well logs”, Fall Meeting of the Society of Petroleum Engineers of AIME, Dallas, Texas, 28 September - 1 October 1975. DOI: 10.2118/5544-MS.
L.Bowers, “Pore pressure estimation from velocity data: Accounting for overpressure machnisms besides undercompaction”, SPE Drilling & Completion, Vol. 10, No. 2, pp. 89 - 95, 1995. DOI: 10.2118/27488-PA.
PVEP, “Block 09/2 Cuu Long basin, Ca Ngu Vang field geopressure study”, Technical report, 2008.
W.H. Fertl, R.F. Chapman, and R.F. Hotz, Studies in abnormal pressure. Elsevier, 1994.
M. King Hubbert and William W. Rubey, “Role of fluid pressure in mechanics of overthrust faulting”, Geological Society of America Bulletin, Vol. 70, No. 2, pp. 115 - 166, 1959. DOI: 10.1130/0016-7606(1959)70[115:ROFPIM]2.0.CO;2.
Tuy Le Giang, “A study on geopressure for a site in the eastern part of Block 15-2/01 Cuu Long basin, Vietnam”, Master Thesis, Asian Institute of Technology, Thailand, 2012.
Alan R. Huffman, “The future of pressure prediction using geophysical methods”, Pressure regimes in sedimentary basins and their prediction. AAPG Memoir, 2002.
C.M. Sayers, G.M. Johnson, and G. Denyer, “Predrill pore pressure prediction using seismic data”, Geophysics, Vol. 67, No. 4, pp. 1286 - 1292, 2002. DOI: 10.1190/1.1500391.
Patrizia Cibin, Luigi Pizzaferri, and Mauro Della Martera, “Seismic velocities for pore prediction. Some cases histories”, Proceedings of the 7th International Conference and Exposition on Petroleum Geophysics, 14 - 16 January 2008.
Satinder Chopra and Alan Huffman, “Velocity determination for pore pressure prediction”, CSEG Recorder, 2006.
G.H.F. Gardner, L.W. Gardner, and A.R. Gregory, “Formation velocity and density - The diagnostic basics for stratigraphic traps”, Geophysics, Vol. 39, No. 6, pp. 770 - 780, 1974. DOI: 10.1190/1.1440465.
Dave Hawker, Abnormal formation pressure analysis. Datalog, 2001.
Lê Vũ Quân, Nguyễn Minh Quý, Nguyễn Văn Đô, và Nguyễn Văn Khương, “Các phức tạp địa chất ảnh hưởng đến công tác khoan ở bể Nam Côn Sơn”, Tạp chí Dầu khí, Số 5, trang 31 - 36, 2012.
Nguyễn Đương Trung, Trần Như Huy và Nguyễn Quốc Quân, “Dự báo chất lượng đá chứa tầng Miocene trung của một số cấu tạo phía Bắc Bể sông Hồng”, Tạp chí Dầu khí, Số 4, trang 12 -16, 2013.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.