Nghiên cứu bào tử phấn hoa và tướng hữu cơ trong trầm tích Miocene dưới, rìa phía đông trũng trung tâm bể Nam Côn Sơn
Tóm tắt
Nghiên cứu tướng hữu cơ trong phân tích bào tử phấn hoa là phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa sinh địa tầng, trầm tích học và địa hóa hữu cơ để xác định môi trường trầm tích và đánh giá khả năng sinh của đá mẹ. Nghiên cứu này được thực hiện trên các mẫu đá trong trầm tích Miocene dưới của giếng khoan CS1 và CS2 nằm ở rìa phía đông của trũng Trung tâm bể Nam Côn Sơn. Mục đích của việc nghiên cứu nhằm: (i) chính xác hóa môi trường lắng đọng trầm tích liên quan đến các điều kiện lý hóa của vật chất hữu cơ; (ii) đánh giá mức độ trưởng thành nhiệt của vật chất hữu cơ và (iii) đánh giá tiềm năng của đá mẹ.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 3 tướng hữu cơ (palynofacies) tương ứng với 4 tổ hợp môi trường thuộc trầm tích biển thềm; vật liệu hữu cơ trong đá được xác định từ chưa trưởng thành đến trưởng thành, trong đó mức độ trưởng thành nhiệt của giếng khoan CS2 cao hơn giếng khoan CS1; tiềm năng hydrocarbon của đá mẹ thiên về sinh dầu thuộc palynofacies 1 và thiên về khí thuộc palynofacies 2 và 3. Nghiên cứu tướng hữu cơ có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, cung cấp dữ liệu cần thiết để đánh giá triển vọng sinh hydrocarbon của đá mẹ bên cạnh các thông tin có được từ phân tích cổ sinh và thạch học.
Các tài liệu tham khảo
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Địa chất và tài nguyên dầu khí Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2019.
Mai Hoàng Đảm, Bùi Thị Ngọc Phương, Trương Tuấn Anh, Nguyễn Thị Thanh Ngà, Trần Đức Ninh, Vũ Thị Tuyền, Cao Quốc Hiệp, Nguyễn Văn Sử, Nguyễn Thị Thắm, và Phan Văn Thắng, “Đặc điểm trầm tích Oligocene khu vực Lô 05-1 (a) bể Nam Côn Sơn”, Tạp chí Dầu khí, Số 2, trang 4 - 14, 2021. DOI: 10.47800/PVJ.2021.02-01.
Alfred Traverse, Paleopalynology. Springer, 2007. DOI: 10.1007/978-1-4020-5610-9.
M.F. Whitaker, “Usage of palynostratigraphy and palynofacies in definition of Troll field geology”, Offshore Northern Seas Conference, Stavanger, Norway, 21 August 1984.
Richard V. Tyson, “Palynofacies analysis”, Applied Micropalaeontology, pp. 153 - 191, 1993. DOI: 10.1007/978- 94-017-0763-3_5.
Richard V. Tyson, Sedimentary organic matter: Organic facies and palynofacies analysis. Chapman and Hall, 1995.
M.J. Fisher, P.C. Barnard, and B.S. Cooper, “Organic maturation and hydrocarbon generation in the Mesozoic sediments of the Sverdrup basin, Arctic Canada”, 4th International Palynological Conference, 1980.
D.J. Batten, “Palynofacies, palaeoenvironments and petroleum”, Journal of Micropalaeontology, Vol. 1, pp. 107 - 114, 1982. DOI: 10.1144/jm.1.1.107.
D.L. Pearson, Pollen/spore color “standard”. Phillips Petroleum Company, 1984.
J.E.A. Marshall, “Determination of thermal maturity”, Palaeobiology - A synthesis. Blackwell Scientific Publications, UK, pp. 511 - 515, 1990.
C.J. Van der Zwan, “Palynostratigraphy and palynofacies reconstruction of the Upper Jurassic to lowermost Cretaceous of the Draugen field, offshore Mid Norway”, Review Palaeobotany Palynology, Vol. 62, No. 1 - 2, pp. 157 - 186, 1990. DOI: 10.1016/0034-6667(90)90021-a.
John Utting and Anthony P. Hamblin, “Thermal maturity of the lower carboniferous Horton group, Nova Scotia”, International Journal of Coal Geology, Vol. 19, No. 1 - 4, pp. 439 - 456, 1991. DOI: 10.1016/0166-5162(91)90029-I.
David J. Batten, “Palynofacies and petroleum potential”, Palynology: Principles and Applications, American Association of Stratigraphic Palynologists Foundatio, Dallas, pp. 1065 - 1084, 1996.
Christoph Hartkopf-Fröder, Peter Königshof, Ralf Littke, and Jan Schwarzbauer, “Optical thermal maturity parameters and organic geochemical alteration at low grade diagenesis to anchimetamorphism: A review”, International Journal of Coal Geology, Vol. 150 - 151, pp. 74 - 119, 2015. DOI: 10.1016/j.coal.2015.06.005.
Lisa A. Levin, “Oxygen minimum zone benthos: Adaptation and community response to hypoxia”, Oceanography and Marine Biology: An annual review 2, Vol .41, pp. 1 - 45, 2003.
Viện Dầu khí Việt Nam, “Báo cáo sinh địa tầng giếng khoan CS1 và CS2 bể Nam Côn Sơn”.
Wallace G. Dow, “Kerogen studies and geological interpretations”, Journal of Geochemical Exploration, Vol. 7, pp. 79 - 99, 1977. DOI: 10.1016/0375-6742(77)90078-4.
D.A. Leckie, W.D. Kalkreuth, and L.R. Snowdon, “Source rock potential and thermal maturity of Lower Cretaceous strata: Monkman Pass area, British Columbia”, AAPG Bulletin, Vol. 7, No. 7, pp. 820 - 838, 1988. DOI: 10.1306/703C8F38-1707-11D7-8645000102C1865D.
Nguyễn Thị Oanh Vũ, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Phan Văn Thắng, và Nguyễn Thị Thanh Ngà, “Đặc điểm địa hóa đá mẹ khu vực các giếng nước sâu bể Nam Côn Sơn và Tư Chính - Vũng Mây”, Tạp chí Dầu khí, Số 8, trang 26 - 33, 2020
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.